Trong phép chia có số bị chia là 72: tìm số chia, thương

Câu hỏi: Trong một phép chia, số bị chia là 72. Số chia kém số bé nhất có hai chữ số là 2 đơn vị. Tính thương của phép chia đó.

Đáp án đúng là 9. Số bé nhất có hai chữ số là 10, số chia kém 10 hai đơn vị nên bằng 8; lấy 72 chia cho 8 được thương là 9. Đây là bài toán vận dụng hai bước: tìm số chia từ dữ kiện mô tả bằng lời, rồi thực hiện phép chia có số bị chia là 72.

Đề bài trong phép chia có số bị chia là 72, số chia kém số bé nhất có hai chữ số 2 đơn vị, kèm bài đếm số hình vuông trong hình vẽ

Vì sao thương của phép chia là 9

Bài toán không cho số chia trực tiếp mà mô tả nó bằng một câu so sánh, nên phải làm hai bước theo đúng thứ tự: xác định số chia trước, tính thương sau.

  1. Xác định số chia. Số bé nhất có hai chữ số là 10: chữ số hàng chục nhỏ nhất khác 0 là 1, chữ số hàng đơn vị nhỏ nhất là 0, ghép lại thành 10. Đề cho số chia kém số đó 2 đơn vị, tức là ít hơn 2, nên số chia = 10 − 2 = 8.
  2. Tính thương. Trong phép chia, thương bằng số bị chia chia cho số chia: 72 : 8 = 9. Vậy thương cần tìm là 9.
  3. Thử lại. Lấy thương nhân với số chia: 9 × 8 = 72, đúng bằng số bị chia. Kết quả 9 là chính xác.

Điểm dễ sai nhất không nằm ở phép chia mà ở bước đầu: nếu chọn sai số bé nhất có hai chữ số hoặc hiểu ngược chữ “kém”, số chia sẽ sai và thương sai theo, dù phép chia thực hiện đúng.

Những lỗi thường gặp khi tìm số chia và thương

Phần lớn đáp án sai trong dạng bài này đến từ ba chỗ sau, không phải từ phép tính cuối.

  • Hiểu ngược “kém … 2 đơn vị” thành “hơn … 2 đơn vị”. Khi đó số chia thành 10 + 2 = 12 và thương thành 72 : 12 = 6. Cần nhớ: kém nghĩa là ít hơn, phải trừ.
  • Nhầm số bé nhất có hai chữ số với số lớn nhất hoặc với 11. Số lớn nhất có hai chữ số là 99, còn 11 chỉ là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Cả hai cách nhầm đều cho số chia rất lớn hoặc rất nhỏ, thương không còn là 9.
  • Đặt sai vị trí số bị chia và số chia. Nếu lấy 8 : 72 hoặc nhầm 72 là số chia, kết quả sẽ khác hoàn toàn. Trong phép chia a : b = c, a là số bị chia, b là số chia, c là thương.

Nếu đề có phương án trắc nghiệm, các phương án nhiễu thường được xây đúng từ ba lỗi trên: 6 (do cộng thay vì trừ), 8 (do dừng lại ở số chia mà quên tính thương), và một giá trị lạ do nhầm 99. Phương án dễ chọn nhầm nhất là 8, vì đó là một con số có thật trong bài nhưng chưa phải câu trả lời được hỏi.

Bài tập đếm số hình vuông trong hình vẽ

Đề bài kèm theo yêu cầu quan sát hình bên và cho biết có bao nhiêu hình vuông. Hình vẽ minh họa không hiển thị rõ trong nguồn đề, nên chưa đủ dữ kiện để khẳng định con số cụ thể; không nên đoán một đáp án khi chưa nhìn được hình.

Cách làm khi có hình: đếm lần lượt theo kích thước, từ nhỏ đến lớn. Đầu tiên đếm các ô vuông nhỏ nhất, sau đó đếm các hình vuông ghép từ 4 ô (khối 2 × 2), rồi khối 3 × 3 nếu hình đủ lớn, cuối cùng cộng tất cả lại. Bỏ sót các hình ghép là lỗi phổ biến nhất ở dạng bài này.

Hệ thống kiến thức liên quan

Bài toán dựa trên cấu tạo của phép chia và quan hệ giữa ba thành phần của nó.

  • Thành phần phép chia: số bị chia : số chia = thương. Quan hệ này cho phép kiểm tra ngược: số bị chia = thương × số chia.
  • Số bé nhất, lớn nhất theo số chữ số: bé nhất có một chữ số là 0, có hai chữ số là 10, có ba chữ số là 100; lớn nhất có một chữ số là 9, có hai chữ số là 99, có ba chữ số là 999.
  • Ngôn ngữ so sánh: “kém hơn … n đơn vị” ứng với phép trừ, “hơn … n đơn vị” ứng với phép cộng, “gấp … lần” ứng với phép nhân. Dịch đúng câu chữ thành phép tính là kỹ năng cốt lõi của dạng toán có lời văn.

Mẹo ghi nhớ và nhận diện nhanh dạng bài

Khi đề không cho số chia mà cho một câu mô tả, luôn tách bài thành hai dòng: dòng một tìm số chia, dòng hai tính thương. Đọc kỹ từ so sánh để quyết định cộng hay trừ, và nhớ bộ số 10 – 99 – 100 cho các câu hỏi về số bé nhất, lớn nhất. Thử lại bằng phép nhân trước khi ghi đáp án giúp phát hiện lỗi ngay tại chỗ, đặc biệt khi kết quả không phải số tròn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *