Khi nói về sóng âm phát biểu nào sau đây là sai? Đáp án

Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự truyền âm?

  • A. Tần số âm càng thấp thì âm càng bổng.
  • B. Cường độ âm càng lớn, âm nghe được càng to.
  • C. Ngưỡng đau của tai người không phụ thuộc vào tần số của âm.
  • D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

Đáp án đúng là A và C. Tần số âm càng thấp thì âm càng bổng; Ngưỡng đau của tai người không phụ thuộc vào tần số của âm. Đối với câu hỏi khi nói về sóng âm phát biểu nào sau đây là sai, cả hai nhận định A và C đều trái với các nguyên lý âm học do tần số thấp tương ứng với âm trầm và ngưỡng đau biến thiên theo tần số.

Câu hỏi trắc nghiệm vật lý về đặc tính và sự truyền sóng âm

Vì sao phương án A và C là các phát biểu sai

Phương án A sai vì đặc trưng độ cao của âm gắn liền với tần số dao động. Tần số âm càng lớn thì âm nghe càng bổng, ngược lại tần số âm càng nhỏ (càng thấp) thì âm nghe càng trầm. Khẳng định tần số thấp âm càng bổng là hoàn toàn ngược với bản chất sinh lý của thính giác.

Phương án C sai vì ngưỡng đau của tai người phụ thuộc vào cả tần số âm lẫn cường độ âm. Ngưỡng nghe và ngưỡng đau là hai giới hạn cảm nhận của thính giác, trong đó giá trị cường độ âm gây cảm giác đau nhức ở màng nhĩ biến đổi theo từng dải tần số cụ thể, nhạy nhất ở dải tần từ 1000 Hz đến 5000 Hz.

Vì sao các phương án B và D là các phát biểu đúng

Phương án B đúng vì cường độ âm là đại lượng vật lý đặc trưng cho năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Khi cường độ âm tăng lên, mức cường độ âm tăng, dẫn đến cảm giác về độ to của âm thanh mà tai thu nhận được cũng tăng theo.

Phương án D đúng vì bản chất sóng âm truyền trong chất khí và chất lỏng chỉ có thể là sóng dọc. Các phần tử môi trường không khí dao động qua lại theo phương trùng với phương truyền sóng, tạo ra các miền nén và giãn liên tiếp.

Hệ thống kiến thức về đặc tính và sự truyền sóng âm

Để trả lời chính xác dạng bài khi nói về sóng âm phát biểu nào sau đây là sai, cần nắm vững mối quan hệ giữa đặc trưng vật lý và đặc trưng sinh lý của âm:

  • Đặc trưng vật lý: Tần số âm, cường độ âm (mức cường độ âm) và đồ thị dao động âm.
  • Đặc trưng sinh lý: Độ cao (gắn liền với tần số), độ to (gắn liền với mức cường độ âm và tần số), âm sắc (gắn liền với đồ thị dao động âm).
  • Bản chất sóng âm: Là sóng cơ lan truyền trong môi trường vật chất (rắn, lỏng, khí), không truyền được trong chân không. Trong chất khí và chất lỏng sóng âm là sóng dọc; trong chất rắn sóng âm có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
  • Giới hạn nghe: Tai người bình thường chỉ cảm nhận được âm thanh có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz. Dưới 16 Hz là hạ âm, trên 20000 Hz là siêu âm.

Mẹo nhận diện nhanh các câu hỏi về sóng âm

Ghi nhớ theo từng cặp tương ứng: Tần số quyết định độ cao (cao – bổng, thấp – trầm); Mức cường độ quyết định độ to; Đồ thị dao động quyết định âm sắc. Loại trừ ngay các nhận định cho rằng sóng âm truyền được trong chân không hoặc sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *